Chim Mửa

05/12/202012:24:00(Xem: 4343)
L1110679
Minh họa: tranh sơn dầu Nguyễn Việt Hùng

  

Khi sinh ra,

tôi có đôi cánh trước ngực.

Luôn luôn bay ngửa.

Đồng loại bay sấp.

 

Bay ngửa,

qua khỏi mây,

thấy trời cao rộng,

trống rỗng.

Ban đêm,

theo dõi bí mật ngân hà.

Bay sấp,

không tin những gì tôi kể.

 

Lịch sử luôn luôn có loài chim bay ngửa.

Mỗi trăm năm xuất hiện một lần.

Bị ép bay sấp, chúng cùng quẫn rồi chết.

Chim bay ngửa hót không âm thanh.

 

Đồng loại thấy, không giống ai.

Hỏi: - Mày là chim gì?

- Chim bay ngửa.

Khác biệt lâu ngày

tiếng tôi ngọng nghịu

- Chim bay mửa.    

Ngu Yên

Gửi ý kiến của bạn
Vui lòng nhập tiếng Việt có dấu. Cách gõ tiếng Việt có dấu ==> https://youtu.be/ngEjjyOByH4
Tên của bạn
Email của bạn
)
nửa cơn đau đầu đông | thu rồi lại nhen nhúm | hãy thở như ngô đồng | uống thu sương từng ngụm
những khuôn mặt thất sắc | những cái nhìn ngắc ngoải | những giọt nước mắt cam chịu đắng cay | rồi những trang đời dần khép lại | vùi chôn trong vô thức khôn nguôi.
tháng bảy tháng tám mùa hạ ân cần | trôi những nỗi niềm thật nhẹ | êm đềm hoa lá | em sẽ mở lòng gần gũi nhau hơn
Sáng nay tôi mới biết | Chữ Gauze trong Anh ngữ | (Loại vải thưa mỏng thường dùng trong y khoa) | Từ tiếng Ả-Rập chữ Ghazza غَزَّةَ | Vì người Gazan là những thợ dệt thật khéo qua nhiều thế kỷ
Chỉ lúc này, khi đến với bầu không khí lạ lùng này, chúng ta mới nhận ra rằng có lẽ giấc mơ Mỹ không chỉ là giấc mơ, mà là sự dám mơ ước cùng nhau. Như hàng triệu rễ cây bám chặt, khiêm nhường vươn lên, tạo thành một dáng cây.
Khi bạn đã ở vùng khoanh | Nước lượn lờ | Sẽ thấy bạn những vành khuyên đẹp | Lời chim hót ban mai | Đời giàu thêm từng túng quẫn
Khi yêu, tim đàn ông sáng rực, tim đàn bà lúc mở lúc tắt. Đàn bà thuộc về đêm.
Nếu em là thành phố bị ô uế | Anh là cơn mưa thánh hiến | Nếu em là ngọn núi màu vàng | Anh là cánh tay đỏ địa y
Đám cỏ xanh rì | Bầu trời xanh lơ | Hoa cải vàng rực | Hòn bi hòn bi
ký ức tung hê bên bờ kè | lúc biến lúc hiện | từ cửa kính cao tầng nhìn xuống | phía dưới là biên niên sử | dày đặc hình nhân