phân thân | autotomy

17/07/202511:03:00(Xem: 3541)
Phân Thân _ Đinh Cường
Tranh Đinh Cường

 

Khi lâm nguy, loài sứa biển tự mình chẻ đôi
một nửa phó cho đời nuốt chửng,
nửa còn lại tự tìm lối thoát thân.

xác thịt xé đôi, giữa diệt vong-cứu rỗi
mất gì được gì
giữa những điều đã qua
những gì sắp tới.

rạch vạch nứt giữa thân
mở ra ranh giới hai đầu


bên đây sống, bên kia chết
đằng này hy vọng, đằng kia tuyệt vọng

chiếu từ bàn cân
hai bên nặng nợ như nhau

chết phần phải chết – không thể chết hết
sống phần còn sống – còn phải sinh sôi.

Chúng ta cũng vậy, cũng biết phân thân

giữa xác phàm – bài thơ ta bay lên
thầm thì không ngơi

bên này cuống họng, bên kia nụ cười
bên này tỏa sáng bên kia vụt tắt

một bên lòng tàn lụi, một bên non omnis moriar
chỉ là những thanh âm, nhẹ hẫng hút biến

và vạch nứt – không thể tách ta làm hai
mở ra, nuốt ta vào đó.

Wisława Szymborska  | Nguyên Yên phỏng dịch

 

*non omnis moriartôi sẽ không chết hết
Câu trích từ thơ Horace. “Non omnis moriar” – nghĩa là: “Tôi sẽ không chết hết.” Hay một phần của ta – lời nói, thơ ca, hay ký ức – sẽ sống tiếp sau cái chết của thân xác.

 

autotomy  

When in danger the sea-cucumber divides itself in two: 
one self it surrenders for devouring by the world, 
with the second it makes good its escape. 

It splits violently into perdition and salvation, 
into fine and reward, into what was and what will be. 

In the middle of its body there opens up a chasm
with two shores that are immediately alien. 

On one shore death, on the other life. 
Here despair, there hope. 

If a scale exists, the balance does not tip. 
If there is justice, here it is. 

To die as much as necessary, without going too far. 
To grow back as much as needed, from the remnant that survives. 

We know how to divide ourselves, how true, we too. 
But only into a body and an interrupted whisper. 
Into body and poetry. 

On one side the throat, laughter on the other, 
that's light and quickly dying. 

Here a heavy heart, there non omnis moriar
just three little words like three feathers in ascent. 

The chasm does not cut us in two.  The chasm surrounds us.


wislawa szymbors | English translation by Magnus J. Krynski and Robert A. Maguire

In memoriam Halina Poświatowska

 

Gửi ý kiến của bạn
Vui lòng nhập tiếng Việt có dấu. Cách gõ tiếng Việt có dấu ==> https://youtu.be/ngEjjyOByH4
Tên của bạn
Email của bạn
)
về đây chợt bóng e dè | thấy đi mờ nhạt | ngoài kia | một mình
Tôi trở về | miễn cưỡng làm nhân chứng | cố trung thực với chính mình, với thời sau thời trước
Houston mùa hè nóng có thể nướng thịt trên mui xe hơi./ Họa sĩ bò dưới đất vẽ chân dung kiếm tiền đổi rượu./Nàng mẫu ngồi khép hở y phục lả lơi./ Đường nét sắc màu bỗng dưng tơi bời khung bố, trời đất sẽ vô cùng phẫn nộ, nếu đàn ông không thích đàn bà, nếu bàn tay cứ chăm chú vẽ./ Tao không kể hết chuyện để người đọc tự đoán. Xe cứu thương chuẩn bị hụ còi. Bác sĩ xuất hiện. Mày ôm bức tranh nằm thoi thóp . /Tao thấy hết từ đầu qua khe cửa phía sau.
bạn không thể nhìn thấy nỗi buồn của tôi nó không phải như một người bị gãy chân và chống nạng bạn cũng không biết rằng nó tàn tật và đang suy sụp
Con thú trụi lông | Ai đang tâm vặt hết | Hồng | Chân mây
giọt ngắn giọt dài | thấm vai nghe lạnh | đôi mắt nhả ra thứ ánh sáng mịt mờ | nhận chân niềm hạnh phúc vỡ mau
phận người như vỏ bào mạt cưa trong cơn lốc xoáy | quá khứ thập thò van xin | ký ức bé mọn chập chờn lang bạt ̶ ̶ ̶ nào ai nhớ
Như một người đi tìm kỷ vật | Tờ lịch xưa đánh tráo góc mù | Con số nhảy múa trên triền dốc | Đời buồn như một chiếc mộng du
Nếu cần, con tin Chúa sẽ chịu đóng đinh thêm một lần nữa | để con chiên Chúa được bình an có cái ăn cái ấm chắc chắn Chúa đã làm, đang làm và sẽ làm | bởi vì Người là Đức Chúa trời hằng cứu giúp chúng con.
NHẬN TIN QUA EMAIL
Vui lòng nhập địa chỉ email muốn nhận.